TIÊU ĐIỂM :

Điều lệ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH ĐẮK NÔNG

 

Chương I

TÊN GỌI – TÔN CHỈ MỤC ĐÍCH – PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

 

Điều I: Tên gọi:

1-Tên tiếng việt: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông

2-Tên giao dịch bằng tiếng Anh:

DAKNONG BUSINESS ASSOCIATION

3-Tên viết tắt: DBA

Điều 2 : Tôn chỉ của Hiệp hội :

1-Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, xã hội, đang hoạt động, các nhà quản lý, nhà khoa học, các doanh nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Hoạt động của Hiệp hội tuân theo quy định của pháp luật và điều lệ của Hiệp hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2-Hiệp hội là tổ chức đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên theo quy định của pháp luật, là cầu nối giữa doanh nghiệp  với các cơ quan chức năng trong bộ máy quản lý của nhà nước.

3-Hiệp hội chịu sự quản lý của UBND tỉnh Đắk Nông, là thành viên của UBMTTQVN tỉnh Đắk Nông, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để giao dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Mục đích của Hiệp hội:

1-Giúp các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có điều kiện giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, kiến thức và quản lý kinh tế, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học – công nghệ .

2-Thu nhập và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình kinh tế trong và ngoài nước, các chủ trương, chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các thành viên của Hiệp hội.

3-Tập hợp các ý kiến về những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và thực thi các chính sách, các quy định của Nhà nước, để đối thoại, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền và lãnh đạo UBND tỉnh đề nghị xem xét tháo gỡ, giải quyết nhằm giúp cho các doanh nghiệp có được những thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Tổ chức đối thoại giữa chính quyền và các doanh nghiệp.

4-Tổ chức các hoạt động tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước, tham quan du lịch và các hoạt động về giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, hội thảo, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước theo đúng quy định hiện hành.

5-Tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với khả năng của Hiệp hội.

Điều 4: Phạm vi hoạt động:

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông hoạt động trên phạm vi tỉnh Đắk Nông có trụ sở tại: Khu nhà công vụ Liên minh hợp tác xã tỉnh Đăk Nông, khi có nhu cầu và có điều kiện sẽ mở văn phòng đại diện tại các tỉnh thành phố trong và ngoài nước .

Điều 5: Nguyên tắc và tổ chức hoạt động:

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đăk Nông được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật .

Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, tự quản và tự trang trải về kinh phí; tự chịu trách nhiệm về mọi mặt và tuân thủ pháp luật hiện hành.

Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội:

1-Thu thập thông tin các văn bản về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh từ các nguồn để cung cấp các doanh nghiệp thành viên trong Hiệp hội.

2-Hướng dẫn, tư vấn, cung cấp thông tin về thương mại, pháp lý, kinh tế, khoa học, công nghệ – kỹ thuật, quản lý cho các thành viên. Trao đổi thông tin, ý kiến giữa các doanh nghiệp với nhau và các tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài.

3-Tổ chức diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với các cơ quan nhà nước để trao đổi thông tin và ý kiến về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và môi trường kinh doanh.

4-Tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp và người sử dụng lao động trong các quan hệ kinh doanh trong nước và quốc tế.

5-Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư; tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước; mời, đón tiếp giới thiệu các đoàn và tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm hiểu thị trường đầu tư tại Đắk Nông, tổ chức các Hội nghị, hội thảo, các chương trình đào tạo …

6-Giúp các doanh nghiệp thành viên giải quyết tranh chấp, bất đồng,…trong quan hệ kinh tế giữa các thành viên trong Hiệp hội và các thành viên với các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước thông qua thương lượng và hoà giải.

7-Tập hợp ý kiến của các doanh nghiệp và thay mặt các doanh nghiệp thành viên phản ánh, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước xem xét, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong các vấn đề về luật pháp, chính sách kinh tế đang gây ra những khó khăn, vướng mắc cho hoạt động của các doanh nghiệp .

8-Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thành viên thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật trong kinh doanh, xây dựng mối quan hệ lao động lành mạnh, bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với khả năng của mình.

9-Phát triển và xây dựng tổ chức Hiệp hội ngày càng lớn mạnh cả về chất và lượng.

10-Các thành viên tham gia Hiệp hội đoàn kết giúp đỡ nhau, trao đổi kinh nghiệm trong kinh doanh, hỡ trợ lẫn nhau và chia sẻ những nguồn lực nhằm tăng cường khả năng thành công trong kinh doanh.

11-Thực hiện các nhiệm vụ khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông giao hoặc các tổ chức khác uỷ quyền.

Điều 7:  Quyền hạn của Hiệp hội:

1-Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội cho các thành viên và các đối tượng có liên quan.

2-Đại diện cho thành viên  trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

3-Phối hợp với các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ Hiệp hội.

4-Tổ chức đào tạo, tư vấn, phân biệt các vấn đề về phạm vi hoạt động của Hiệp hội theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.

5-Được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc để thực hiện dịch vụ tư vấn, hỗ trợ, đào tạo, chuyển giao khoa học, công nghệ…được mở các văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài; được gia nhập hội viên của các tổ chức chính trị – xã hội; các tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong cả nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.

6-Được xây dựng quỹ của Hiệp hội, trên cơ sở hội phí, sự đóng góp, tài trợ tự nguyện của các hội viên; nguồn hỗ trợ của Nhà nước; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, nguồn thu hợp pháp từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để duy trì hoạt động và phát triển Hiệp hội.

7-Thực hiện các quyền khác theo chức năng nhiệm vụ của Hiệp hội  đúng với quy định của pháp luật .

Chương II

THÀNH VIÊN CỦA HIỆP HỘI

 

          Điều 8: Thành viên của Hiệp hội:

          1-Thành viên chính thức: tất cả các doanh nghiệp và chi nhánh của doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu tán thành Điều lệ của hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập và được Ban thường vụ Hiệp hội chấp thuận hoặc mời thì trở thành thành viên của Hiệp hội.

Mỗi đơn vị thành viên của Hiệp hội phải cử một người làm đại diện chính thức tham gia vào hiệp hội.

Các Hội ngành nghề, Hội doanh nghiệp các huyện, thị xã nếu tán thành Điều lệ và tham gia các sinh hoạt của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông đều là thành viên của Hiệp hội.

2-Thành viên danh dự: là những cá nhân có đóng góp đặc biệt vào việc thực hiện mục đích của Hiệp hội.

3-Thành viên liên kết: là những cá nhân hoặc tổ chức tán thành tôn chỉ mục đích, Điều lệ Hiệp hội, nhiệt tình giúp đỡ Hiệp hội về mặt vật chất, tài chính và tinh thần nhưng không có điều kiện tham gia trực tiếp hoạt động của Hiệp hội.

4-Thành viên danh dự, thành viên liên kết không có quyền ứng cử, bầu cử vào cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội và không phải đóng hội phí.

Điều 9: Thủ tục gia nhập Hiệp hội:

-Các tổ chức có đủ các điều kiện muốn trở thành thành viên của Hiệp hội phải có đủ hồ sơ đăng ký tham gia gồm :

-Đơn đăng ký làm hội viên Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông;

-Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, (trừ các hội viên danh dự, liên kết);

-Nộp phí tham gia Hiệp hội (trừ các trường hợp không phải nộp phí tham gia gồm hội viên danh dự và hội viên liên kết, hội viên không chính thức).

Điều 10: Thủ tục công nhận thành viên hiệp hội :

1-Ban thường vụ Hiệp hội xét và quyết định công nhận thành viên chính thức, thành viên danh dự, thành viên liên kết.

2-Ban chấp hành Hiệp hội phê chuẩn thành viên danh dự, thành viên liên kết theo đề nghị của Ban thường vụ .

3-Trong trường hợp tổ chức có đơn xin ra nhập nhưng không được Ban thường vụ công nhận thì có thể khiếu nại lên Ban chấp hành hoặc Đại hội hiệp hội tại kỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

4-Hàng quý, Ban thường vụ có trách nhiệm thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả hội viên trong Hiệp hội.

Điều 11: Tính kế thừa của thành viên:

1-Pháp nhân mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập thành viên hoặc chia tách, đổi mới hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp, đã là thành viên của Hiệp hội, nếu không có yêu cầu khác thì đương nhiên là thành viên của Hiệp hội.

2-Thành viên của Hiệp hội doanh nghiệp khác hoặc các đơn vị thành viên của cac đơn vị cấp trên, mà doanh nghiệp đó đã hoặc chưa là thành viên của Hiệp hội thì đều có thể trở thành thành viên nếu tự nguyện gia nhập và được Ban thường vụ chấp nhận.

Điều 12: Nhiệm vụ của các thành viên Hiệp hội :

1-Tuân thủ Điều lệ Hiệp hội.

2-Thi hành các nghị quyết, quyết định của Đại hội, của Ban chấp hành và Ban thường vụ Hiệp hội.

3-Tham dự các cuộc họp do Ban chấp hành hiệp hội, Ban thường vụ Hiệp hội triệu tập hoặc mời .

4-Cung cấp các thông tin, tài liệu, ý kiến phục vụ việc thực hiện chức năng của Hiệp hội.

5-Đoàn kết, hợp tác với các thành viên khác của Hiệp hội để cùng thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.

6-Đóng phí gia nhập Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội. Trừ các trường hợp là thành viên danh dự, thành viên liên kết.

7-Kêu gọi sự hỗ trợ và tuỳ khả năng của các danh nghiệp giúp đỡ cho Hiệp hội bước đầu có kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mở ra nhiều hoạt động khác.

8-Đóng góp hội phí:

-Phí gia nhập Hiệp hội là: 500.000 đồng/hội viên

-Mức đóng góp hội phí hàng năm phân thành 3 loại:

+Các doanh nghiệp có vốn Điều lệ dưới 5 tỉ đồng : 1.000.000 đồng / năm

+Các doanh nghiệp có vốn Điều lệ từ 5 tỉ đồng đến dưới 10 tỉ đồng : 2.000.000 đồng/năm.

+Các danh nghiệp có vốn Điều lệtừ 10 tỉ đồng trở lên: 3.000.000 đồng/năm.

-Nộp 1 lần hoặc chia làm 2 lần:

Trước 30/6 và chậm nhất 31/12 hàng năm .

Hội phí có thể nộp bằng tiền mặt hoặc nộp bằng chuyển khoản vào tài khoản của Hiệp hội.

Điều 13: Quyền và tư cách của thành viên:

1-Quyền của thành viên:

  1. a) Được cấp thẻ thành viên theo quy định của Hiệp hội và tham dự Đại hội toàn thể thành viên;
  2. b) Được bỏ phiếu biểu quyết tại các kỳ Đại hội thành viên (đối với thành viên chính thức);
  3. c) Được đề cử hoặc ứng cử vào Ban chấp hành Hiệp hội, Ban kiểm tra Hiệp hội (Thành viên chính thức);
  4. d) Đề đạt ý kiến với Đại hội về hoạt động của Hiệp hội, đề nghị với hội thay mặt mình kiến nghị tới các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà đơn vị gặp phải trong quá trình thực thi các chính sách, pháp luật có liên quan.
  5. e) Tham gia các cuộc hội thảo, gặp gỡ do Hiệp hội tổ chức.
  6. f) Cử người tham gia các khoá đào tạo do Hiệp hội đứng ra thực hiện.
  7. g) Được hưởng các quyền lợi và những lợi ích do Hiệp hội đem lại như các dịch vụ, thông tin, ấn phẩm, công tác thi đua, khen thưởng …

2-Tư cách hội viên không còn giá trị nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:

  1. a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội gửi đơn cho Ban thường vụ Hiệp hội và được Ban thường vụ Hiệp hội chấp thuận.
  2. b) Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hay tuyên bố phá sản;
  3. c) Ban chấp hành Hiệp hội quyết định xoá tên khỏi Hiệp hội với sự nhất trí của ¾ (ba phần tư) số uỷ viên ban chấp hành, một trong những lý do sau:

-Hoạt động trái với pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

-Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng điều lệ và những nghị quyết của Đại hội thành viên – Ban chấp hành Hiệp hội;

-Hoạt động trái với tôn chỉ mục đích của hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội;

-Hội viên không đóng hội phí 2 năm liền khi bị xoá tên, hội viên không được nhận lại tiền hội phí và các khoản tiền tài sản đã đóng góp cho Hiệp hội trước đó.

-Hàng quý, Ban thường vụ Hiệp hội thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi hiệp hội và hội viên bị xoá tên khỏi hiệp hội cho tất cả hội viên trong Hiệp hội.

Hội viên thôi tư cách do quyết định của Ban chấp hành có quyền khiếu nại tới Đại hội thành viên hội tại kỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

 

Chương III

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HIỆP HỘI

 

Điều 14: Cơ cấu tổ chức:

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Các cơ quan quản lý điều hành hoạt động của Hiệp hội bao gồm:

-Đại hội thành viên;

-Ban chấp hành Hiệp hội;

-Ban thường vụ Hiệp hội;

-Ban kiểm tra;

-Các Ban chức năng;

-Văn phòng Hiệp hội;

-Các hội, Chi hội cơ sở.

Điều 15: Cơ quan lãnh đạo cao nhất:

1-Đại hội toàn thể thành viên Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, bao gồm toàn thể các thành viên của Hiệp hội. Đại hội toàn thể thành viên có Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.

2-Nhiệm kỳ Đại hội:

-Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần do Ban chấp hành Hiệp hội triệu tập;

-Đại hội bất thường được triệu tập theo đề nghị của 2/3 thành viên Ban chấp hành hiệp hội, hoặc theo yêu cầu của trên 50% số thành viên chính thức trong Hiệp hội, hoặc theo yêu cầu của Ban kiểm tra.

3-Nhiệm vụ của Đại hội:

-Thông qua báo cáo hoạt động của Hiệp hội và của Ban chấp hành Hiệp hội trong nhiệm kỳ vừa qua;

-Quyết định phương hướng, chương trình hoạt động của Hiệp hội trong trong nhiệm kỳ tới;

-Thảo luận, góp ý vào báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành Hiệp hội;

-Xem xét, thông qua báo cáo tài chính và tài sản của Hiệp hội;

-Thảo luận và quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội;

-Bầu ban chấp hành mới của Hiệp hội;

-Thảo luận các vấn đề khác về công tác của Hiệp hội;

-Quyết định đổi tên Hiệp hội, chia tách, sáp nhập, giải thể …

-Khen thưởng;

-Thông qua nghị quyết Đại hội.

4-Triệu tập Đại hội, chủ trì phiên họp Đại hội:

-Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan triệu tập các Đại hội. Trường hợp có yêu cầu của trên 50% số thành viên chính thức hoặc yêu cầu của Ban kiểm tra trong thời hạn 30 ngày mà Ban chấp hành Hiệp hội không triệu tập Đại hội, thì Ban kiểm tra là cơ quan triệu tập Đại hội. Chi phí về triệu tập Đại hội do Hiệp hội phải chịu từ nguồn kinh phí của Hiệp hội;

-Cơ quan nào triệu tập Đại hội thì cơ quan đó chủ trì phiên họp Đại hội.

5-Điều kiện và thể thức tiến hành Đại hội:

-Đại hội được xem là hợp lệ khi có trên 50% số thành viên chính thức  được triệu tập;

-Khi triệu tập Đại hội, cơ quan triệu tập phải công bố chương trình nghị sự, những nội dung cần thảo luận và biểu quyết tài liệu gửi đến các thành viên ít nhất là 10 ngày trước ngày Đại hội.

6-Quyết định của Đại hội :

-Nghị quyết của Đại hội được thông qua khi có trên 50% số thành viên chính thức dự họp nhất trí .

Điều 16: Ban chấp hành Hiệp hội:

1-Ban chấp hành hiệp hội là cơ quan do Đại hội bầu ra để lãnh đạo mọi hoạt động của hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội. Thành viên Ban chấp hành Hiệp hội phải được trên 50% số thành viên chính thức dự họp bỏ phiếu tín nhiệm.

2-Số lượng thành viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định .

3-Tiêu chuẩn thành viên Ban chấp hành Hiệp hội là thành viên chính thức của hiệp hội, nhiệt tình với công tác của Hiệp hội, có uy tín cao đối với các thành viên, có khả năng tập hợp các doanh nghiệp và quản lý Hiệp hội.

Điều 17: Nhiệm vụ và kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp hội:

1-Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp hội :

-Bầu ban thường vụ Hiệp hội, bầu và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của của hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, tổng thư ký Hiệp hội, bầu bổ sung và quyết định bãi miễn uỷ viên Ban thường vụ, Ban chấp hành hiệp hội;

-Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động và quản lý của Hiệp hội;

-Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động và nghị quyết của Đại hội;

-Thảo luận và thông qua chương trình công tác và tài chính hàng năm của Hiệp hội và triển khai thực hiện. Đề xuất mức hội phí để Đại hội quyết định;

-Chuẩn bị nội dung các kỳ họp và ấn định thời gian, địa điểm triệu tập Đại hội;

-Phê chuẩn thành viên danh dự, thành viên liên kết theo đề nghị của Ban thường vụ Hiệp hội;

-Quyết định việc xoá tên thành viên Hiệp hội ;

-Lập và theo dõi danh sách thành viên trong Hiệp hội;

-Xem xét, tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của thành viên, chuẩn bị những thông tin, gửi kiến nghị, đề nghị giải quyết những vướng mắc của thành viên  tới các cơ quan có thẩm quyền và các tổ chức khác;

-Phê duyệt quyết toán tài chính năm trước, dự toán kế hoạch tài chính năm sau;

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đại hội giao.

2-Kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp hội:

-Ban chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 06 tháng một lần để đánh giá tình hình công tác và thảo luận, quyết định nhiệm vụ công tác cho kỳ sau. Ngoài ra Ban chấp hành Hiệp hội có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội;

-Cuộc họp Ban chấp hành Hiệp hội phải được trên 50% số uỷ viên  tham dự mới được coi là hợp lệ .

-Quyết định của Ban chấp hành Hiệp hội phải được trên 50% uỷ viên dự họp chấp thuận mới được coi là hợp lệ .

-Tất cả các cuộc họp của Ban chấp hành Hiệp hội đều phải được ghi thành biên bản và lưu giữ tại văn phòng Hiệp hội.

Điều 18: Ban thường vụ Hiệp hội

1-Ban thường vụ Hiệp hội do Ban chấp hành hiệp hội bầu ra để giải quyết mọi công việc của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp Ban chấp hành, uỷ viên thường vụ hiệp hội phải được trên 50% số ủy viên dự họp bỏ phiếu tín nhiệm.

2-Ban thường vụ hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, tổng thư ký, các trưởng ban. Số lượng ủy viên Ban thường vụ do Ban chấp hành quyết định.

3-Tiêu chuẩn ủy viên Ban thường vụ Hiệp hội: Là ủy viên Ban chấp hành hiệp hội, nhiệt tình với công tác của Hiệp hội, có uy tín cao đối với Ban chấp hành và các thành viên của Hiệp hội, có đủ năng lực tập hợp các doanh nghiệp và quản lý điều hành công tác của Hiệp hội.

4-Nhiệm kỳ của Ban thường vụ Hiệp hội là 5 năm (cùng nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội).

Điều 19: Nhiệm vụ và kỳ họp của Ban thường vụ Hiệp hội:

1-Nhiệm vụ của Ban thường vụ Hiệp hội:

-Quyết định thành lập và phê chuẩn nhân sự các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

-Quyết định gia nhập các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

-Thay mặt Ban chấp hành chỉ đạo, điều hành các mặt hoạt động của Hiệp hội.

-Chuẩn bị nội dung và báo cáo thực hiện công tác tại các kỳ họp Ban chấp hành.

-Phê duyệt các kế hoạch, chương trình công tác của các Ban và tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

-Quyết định cử đại diện tham gia Ban chấp hành các tổ chức mà Hiệp hội là thành viên.

-Quyết định về khen thưởng và đề xuất lên cấp trên khen thưởng đối với UV BCH, BTV và hội viên.

-Cấp giấy chứng nhận và thẻ hội viên Hiệp hội.

-Thay mặt Hiệp hội mời người giữ chức vụ chủ tịch danh dự.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chấp hành Hiệp hội ủy quyền.

2-Kỳ họp của Ban thường vụ Hiệp hội.

-Ban thường vụ Hiệp hội họp thường kỳ 03 tháng 01 lần để đánh giá tình hình công tác và thảo luận công tác cho kỳ sau, có thể họp bất thường theo triệu tập của chủ tịch Hiệp hội.

-Cuộc họp Ban thường vụ hiệp hội phải được trên 50% số ủy viên tham dự mới được xem là hợp lệ.

-Mọi quyết định của Ban thường vụ hiệp hội chỉ được coi là hợp lệ khi trên 50% số ủy viên dự họp tán thành.

-Tất cả các cuộc họp của Ban thường vụ Hiệp hội đều phải ghi thành văn bản và lưu giữ tại văn phòng hiệp hội.

Điều 20: Chủ tịch, Phó chủ tịch, tổng thư ký:

1-Chủ tịch Hiệp hội do Ban chấp hành Hiệp hội bầu ra trong số các ủy viên Ban thường vụ Hiệp hội.

2-Chủ tịch Hiệp hội phải là người có tinh thần nhiệt tình cao đối với công tác của Hiệp hội, có uy tín trước thành viên, có trình độ khả năng điều hành hoạt động của Hiệp hội.

3-Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:

-Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

-Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, Ban chấp hành, Ban thường vụ Hiệp hội.

-Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban chấp hành, Ban thường vụ Hiệp hội.

-Phân công nhiệm vụ cho các Phó chủ tịch và các ủy viên Ban thường vụ.

-Chủ trì và cùng với Ban thường vụ, Ban chấp hành Hiệp hội xây dựng các chương trình, phương hướng, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội để trình ra Đại hội thành viên xem xét quyết định.

-Đại diện cho Hiệp hội trong các mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức để giải quyết các công việc của Hiệp hội.

-Xây dựng tổ chức và quy định, quy chế hoạt động cho văn phòng Hiệp hội đảm bảo đạt kết quả tốt theo mục tiêu mà Hiệp hội đề ra.

-Chịu trách nhiệm giới thiệu và đề nghị với Ban chấp hành phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

-Chịu trách nhiệm trước Hiệp hội và trước pháp luật về những việc mình làm nhân danh Hiệp hội.

4-Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó chủ tịch Hiệp hội.

Phó chủ tịch Hiệp hội do Ban chấp hành Hiệp hội bầu trong số các uỷ viên Ban thường vụ với trên 50% số thành viên dự họp tín nhiệm.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó chủ tịch Hiệp hội :

-Giúp cho Chủ tịch Hiệp hội xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội để trình ra Ban thường vụ, Ban chấp hành;

-Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Ban thường vụ Hiệp hội và Chủ tịch Hiệp hội.

-Được Chủ tịch ủy quyền để giải quyết các công việc của Hiệp hội khi chủ tịch đi vắng.

5-Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thư ký Hiệp hội:

Tổng thư ký hiệp Hội là người giúp chủ tịch hiệp hội điều phối công việc hàng ngày của Hiệp hội, phối hợp các hoạt động của các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội, điều hành văn phòng Hiệp hội và có nhiệm vụ:

-Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban chấp hành,Ban thường vụ.

-Định kỳ báo cáo Ban chấp hành, Ban thường vụ về các hoạt động của Hiệp hội, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành, của Hiệp hội.

-Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành về các hoạt động của văn phòng Hiệp hội. Phó chủ tịch thường trực Hiệp hội có thể kiêm tổng thư ký hiệp hội.

Điều 21: Ban kiểm tra, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm tra:

1-Ban kiểm tra:

-Ban kiểm tra do Đại hội thành viên bầu trong số các thành viên của Hiệp hội;

-Số lượng thành viên Ban kiểm tra do Đại hội thành viên quyết định;

-Thành viên Ban kiểm tra phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình với công tác của Hiệp hội, trung thực và có trình độ về quản lý kinh tế;

-Ban kiểm tra có nhiệm kỳ là 05 năm (cùng với nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội).

2-Nhiệm vụ của Ban kiểm tra:

-Kiểm tra giám sát hoạt động của Ban thường vụ, Ban chấp hành Hiệp hội, văn phòng Hiệp hội trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội thành viên.

-Kiểm tra việc lập sổ sách kế toán, quá trình thu, chi và quản lý tài chính của Hiệp hội; Kiểm tra các báo cáo có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội;

-Lập báo cáo và trình Đại hội thành viên về kết quả kiểm tra các hoạt động tài chính của Hiệp hội theo nhiệm kỳ.

3-Quyền hạn của Ban kiểm tra:

-Được quyền yêu cầu các thành viên trong Ban thường vụ, Ban chấp hành Hiệp hội, kế toán, các nhân viên văn phòng cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan để giúp cho Ban kiểm tra thực hiện nhiệm vụ;

-Được quyền yêu cầu Chủ tịch Hiệp hội phải triệu tập Đại hội thành viên trong thời hạn 15 ngày, kể ngày nhận được yêu cầu, khi xét thấy Ban chấp hành Hiệp hội vi phạm quy chế, Điều lệ của Hiệp hội một cách nghiêm trọng;

-Được quyền yêu cầu Ban chấp hành Hiệp hội chấn chỉnh hoạt động của văn phòng, khi phát hiện nhân viên văn phòng có những sai phạm;

-Được quyền tham dự các cuộc họp của Ban chấp hành Hiệp hội, nhưng không được biểu quyết. (Nếu không phải là uỷ viên Ban chấp hành Hiệp hội);

-Kinh phí hoạt động của Ban kiểm tra được lấy từ kinh phí của Hiệp hội.

Điều 22: Các Ban chuyên môn:

1-Ban tài chính, kế hoạch:

Nghiên cứu, lập kế hoạch phát triển tài chính Hiệp hội, phụ trách theo dõi các hoạt động tài chính của Hiệp hội, các cơ sở trực thuộc Hiệp hội.Đề xuất kế hoạch hoạt động của Hiệp hội từng quý, năm và từng giai đoạn.

2-Ban văn hóa – xã hội:

Nghiên cứu đề xuất các chương trình sinh hoạt của Hiệp hội, tổ chức các hội nghị, các cuộc hội thảo, giao lưu các hoạt động phong trào thể dục thể thao…

3-Ban pháp chế:

Chức năng xử lý, tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến pháp chế. Nghiên cứu những kiến nghị của các doanh nghiệp về các vướng mắc liên quan đến việc chấp hành pháp luật, để phối hợp tư vấn, can thiệp, tháo gỡ.

4-Ban đào tạo, phát triển cơ sở:

Lập kế hoạch và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và các kỹ năng cho cán bộ và nhân viên các doanh nghiệp, kể cả cán bộ và nhân viên của Hiệp hội.Đồng thời, có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động, phát triển các Chi hội và Hội viên.

Chức năng nhiệm vụ của các Ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc do Ban thường vụ quy định; trưởng, Phó ban và số lượng uỷ viên các Ban chuyên môn do Ban thường vụ quyết định.

Điều 23: Tổ chức hoạt động của Chi hội:

1-Chi hội được lập ra từ nhóm các thành viên của Hiệp hội để thuận tiện cho việc giao lưu trao đổi công tác, tập hợp thể hiện ý chí hành động trong khuôn khổ quy định của Điều lệ Hiệp hội và thực hiện nhiệm vụ của Ban chấp hành, Ban thường vụ Hiệp hội. Việc thành lập các chi hội do Ban thường vụ ra quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

2-Tùy theo thực tế khách quan có thể hình thành, tổ chức Chi hội theo nhóm ngành nghề hoặc theo địa giới hành chính.

3-Tổ chức chi hội: Gồm 1 chi hội trưởng và từ 1 đến 2 Chi hội phó để lãnh đạo tổ chức mọi hoạt động của Chi hội.

4-Mọi hoạt động của Chi hội đều phải có sự chấp thuận của Ban chấp hành, Ban thường vụ Hiệp hội, phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hiệp hội theo Điều lệ Hiệp hội đã được Đại hội thành viên thông qua. Tất cả các cuộc họp của Chi hội phải được trên 50% thành viên tham dự và biểu quyết đạt trên 50% mới được coi là hợp lệ và được ghi thành văn bản lưu tại Chi hội, đồng thời sao gửi cho văn phòng Hiệp lưu giữ.

5-Chi hội họp thường kỳ 02 tháng 01 lần và có thể họp bất thường theo triệu tập của Chi hội trưởng.

6-Kinh phí hoạt động do Chi hội tự lo liệu và được hỗ trợ một phần từ Hiệp hội (nếu Hiệp hội có đủ khả năng).

Điều 24: Văn phòng Hiệp hội

1-Văn phòng Hiệp hội thực thi các công việc hành chính của cơ quan Hiệp hội, giúp việc Chủ tịch và tổng thư ký theo dõi, điều phối, tổng hợp các hoạt động của Hiệp hội, của các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

2-Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng Hiệp hội.

-Văn phòng Hiệp hội là nơi tiếp nhận và cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Thông tin về tình hình kinh tế trong và ngoài nước để tập hợp, cung cấp cho các thành viên của Hiệp hội.

-Thu hội phí của các thành viên cũng như tiếp nhận các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác.

-Thực hiện các nhiệm vụ giúp Ban chấp hành, Ban thường vụ Hiệp hội để tổ chức các cuộc họp của Hiệp hội.

-Tìm kiếm thông tin thông qua nhiều kênh (báo chí, các văn bản của Nhà nước, internet…) để cung cấp cho các thành viên Hiệp hội khi họ có nhu cầu.

-Mọi khoản chi và thu của văn phòng phải có đầy đủ chứng từ và được ghi chép đầy đủ minh bạch theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

          Điều 25: Tài chính của Hiệp hội:

1-Hiệp hội hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính;

2-Nguồn thu của Hiệp hội bao gồm:

-Các khoản từ ngân sách tỉnh hỗ trợ (nếu có);

-Phí gia nhập Hiệp hội và hội phí hàng năm của thành viên đóng góp;

-Các khoản đóng góp tự nguyện ủng hộ của thành viên;

-Các khoản tài trợ;

-Các khoản thu do hoạt động của Hiệp hội đem lại;

-Các khoản thu hợp pháp khác.

3-Tài chính của Hiệp hội được dung để chi cho các hoạt động sau:

-Các chi phí phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội;

-Chi cho công tác hoạt động xã hội (ủng hộ, đền ơn đáp nghĩa…);

-Chi trả lương, thù lao cho các nhân viên hợp đồng, kiêm nhiệm;

-Chi hỗ trợ các quỹ: phát triển doanh nghiệp, khuyến học,…

-Các khoản chi khác phục vụ lợi ích của Hiệp hội.

4-Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, quản lý và sử dụng quỹ của Hiệp hội theo đúng quy định của Điều lệ và pháp luật hiện hành

Toàn bộ việc thu, chi phải có sổ sách, chứng từ theo dõi và ghi lại đầy đủ để báo các trước Ban thường vụ, Ban chấp hành, Ban kiểm tra và Đại hội.

Chương V

CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ

Điều 26: Thẩm quyền:

Việc chia tách sáp nhập, giải thể Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông do Đại hội quyết định và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 27: Tự giải thể:

-Tự giải thể trong các trường hợp sau:

+Hết thời hạn hoạt động;

+Theo đề nghị của trên 50% tổng số hội viên chính thức;

+Mục tiêu đã hoàn thành.

-Thường trực Ban chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xin đề nghị giải thể Hiệp hội và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 28: Bị giải thể:

Hiệp hội bị giải thể trong các trường hợp sau:

-Hiệp hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng;

-Khi có nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban thường vụ, Ban chấp hành Hiệp hội không chấp hành;

-Hoạt động của Hiệp hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 29: Giải quyết tài chính, tài sản

-Khi Hiệp hội tự giải thể, bị giải thể thì tài sản của Hiệp hội được giải quyết như sau:

+Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ, tài sản, tài chính do Nhà nước hỗ trợ mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định;

+Đối với nguồn tài sản – tài chính tự có của Hiệp hội mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán công nợ sau khi Hiệp hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Đại hội quyết định theo quy định của điều lệ Hiệp hội.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 30: Thành viên có thành tích đóng góp xây dựng Hiệp hội hoặc có đóng góp nhiều cho công tác xã hội được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước, Ủy ban mặt trận Tổ quốc khen thưởng.

Điều 31: Thành viên vi phạm điều lệ của Hiệp hội và nghị quyết của Đại hội thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo trước Đại hội hoặc bị xóa tên trong danh sách thành viên.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 32: Sửa đổi, bổ sung điều lệ

Chỉ có Đại hội thành viên Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Điều lệ và những nội dung sửa đổi Điều lệ Hiệp hội chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, mọi sự tự ý sửa đổi đều không có giá trị pháp lý.

Điều 33: Hiệu lực thi hành

Điều lệ Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông gồm có 7 chương, 33 điều đã được Đại hội thành viên thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt./

Nơi nhận:                                                             T/M BCH HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH                                        -UBND tỉnh;                                                                        CHỦ TỊCH 

-Sở nội vụ, KH-ĐT, TC;

-Lưu VP;

-Các thành viên Hiệp hội.

 

Sự kiện - Giới thiệu Doanh nghiệp